Kết quả Chương trình 1: Xây dựng giải pháp dựa vào cộng đồng. Mã ngân sách: 085220
Thời gian: Tháng 2- 5/2026 Địa điểm: Tỉnh Vĩnh Long hoặc TP Cần Thơ
Tài liệu tham khảo:
• Kế hoạch hoạt động và ngân sách dự án B5 năm 2026 đã được phê duyệt.
• Định mức của AFV
• Công văn đề nghị phối hợp triển khai của AFV đến 03 phường dự án.
• Quyết định số 977/QĐ- BNV ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt tiếp nhận khoản viện trợ không hoàn lại của nước ngoài;
• Tài liệu dự án B5
Các mục tiêu của dự án
(a) Mục tiêu chung: Phụ nữ khu vực đồng bằng sông Cửu Long chủ động và tích cực tham gia giảm nhẹ rủi ro thiên tai và xây dựng cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu
(b) Mục tiêu cụ thể:
• Mục tiêu 2: Hỗ trợ Hội Phụ nữ địa phương thực hiện và khuyến nghị cơ chế tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
• Mục tiêu 1: Hỗ trợ phụ nữ tích cực tham gia giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu.
Các kết quả chủ yếu của dự án
• Kết quả 3: Giảm tổn thất và thiệt hại (về đất nông nghiệp, đất ở, đường giao thông, tài sản) do thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra cho 6.000 hộ dân dễ bị tổn thương tại 6 xã dự án.
• Kết quả 4: Cơ quan chức năng ban hành cơ chế và tài liệu hướng dẫn tăng cường nhạy cảm giới trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại Việt Nam.
• Kết quả 2: Ít nhất 30% phụ nữ tham gia dự án sẽ vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã được dự án trang bị để thực hiện các sáng kiến cộng đồng do phụ nữ dẫn dắt nhằm giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra cho cộng đồng.
• Kết quả 1: Ít nhất 70% phụ nữ tham gia dự án sẽ được nâng cao hiểu biết và kỹ năng để có thể góp phần thực hiện Khung hành động Sendai về giảm thiểu rủi ro thiên tai (Khung hành động Sendai được Việt Nam thông qua tháng 3 năm 2015).
Hoạt đông can thiệp của Dự án
Mục tiêu 1
Hỗ trợ phụ nữ tích cực tham gia giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu.
Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương trước rủi ro thiên tai và BĐKH và xây dựng Kế hoạch GNRRTT nhạy cảm giới của 6 xã dự án, huyện Kế Sách, và TP Trà Vinh.
Cung cấp thông tin cảnh báo sớm về rui ro thiên tai và BĐKH cho 2,142 nông dân (50% là phụ nữ) bằng cách nhân rộng sử dụng phần mềm ứng dụng Quản lý rủi ro thiên tai (phần mềm đã được xây dựng và đưa vào sử dụng ở TP Trà Vinh và huyện Kế Sách từ năm 2019, sau đó được Tổng Cục Phòng chống thiên tai (nay là Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai) cho phép kết nối với hệ thống VNDMS- Hệ thống giám sát thiên tai Việt Nam do Cục quản lý).
Thực hiện 20 sáng kiến do phụ nữ khởi xướng và dẫn dắt để giảm thiểu tổn thất và thiệt hai do thiên tai và BĐKH gây ra tại cộng đồng.
Lồng ghép kế hoạch GNRRTT nhạy cảm giới vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của 6 xã dự án.
Đánh giá rủi ro thiên tai và BĐKH có lồng ghép giới (Phối hợp với Hội phụ nữ, Phòng Nông nghiệp và Môi trường để triển khai)
Giới thiệu cho 100 nữ cộng tác viên và 470 thành viên Nhóm phát triển cộng đồng về rủi ro thiên tai và BĐKH, thúc đẩy bình đẳng giới và sự tham gia của phụ nữ trong 4 lĩnh vực ưu tiên của Khung hành động Sendai bao gồm: hiểu biết về rủi ro thiên tai; tăng cường quản trị rủi ro thiên tai; đầu tư vào ứng phó, phục hồi và thích nghi trong giảm thiểu rủi ro thiên tai; tăng cường công tác chuẩn bị cho ứng phó, phục hồi và tái thiết hiệu quả.
Mục tiêu 2: Hỗ trợ Hội Phụ nữ địa phương thực hiện và khuyến nghị cơ chế tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
Xây dựng và ban hành hướng dẫn về GNRRTT có nhạy cảm giới (Phối hợp với Cục Quản lý Đê điều và Phòng chống Thiên tai và Hội Phụ nữ các cấp)
Thành lập và phát triển CLB Phụ nữ hành động GNRRTT
Nghiên cứu tính phù hợp của GNRRTT có nhạy cảm giới tại Việt Nam.
Đối tượng thụ hưởng của dự án
Đối tượng trực tiếp
• 200 thành viên CLB Nữ cộng tác viên chủ động lồng ghép giới trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai, góp phần vận động ban hành cơ chế và hướng dẫn về tăng cường bình đẳng giới trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
• 470 thành viên nhóm phát triển cộng đồng tiếp cận kiến thức về tăng cường bình đẳng giới trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ trong 4 lĩnh vực ưu tiên của Khung hành động Sendai bao gồm: hiểu biết về rủi ro thiên tai; tăng cường quản trị rủi ro thiên tai; đầu tư vào ứng phó, phục hồi và thích nghi trong giảm thiểu rủi ro thiên tai; tăng cường công tác chuẩn bị cho ứng phó, phục hồi và tái thiết hiệu quả.
• 150 cán bộ chính các cấp áp dụng giới thiệu phương pháp khuyến khích phụ nữ tham gia xây dựng và ban hành kế hoạch giảm nhẹ rủi ro thiên tai các cấp.
• 30 nhà báo giới thiệu vai trò và sự đóng góp của phụ nữ Việt Nam, phụ nữ Sóc Trăng và Trà Vinh trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
• 1800 hội viên của Hội Phụ nữ huyện Kế Sách và Hội Phụ nữ TP Trà Vinh, đặc biệt là Hội phụ nữ của 6 xã dự án tiếp cận thông tin rủi ro thiên tai và cảnh báo sớm để chủ động phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro thiên tai.
• 130 cộng tác viên (gồm 100 cộng tác viên nữ và 30 cộng tác viên nam) cải thiện kiến thức về cảnh báo sớm tại cộng đồng.
• 120 phụ nữ được trang bị kĩ năng lãnh đạo và hiểu biết về giới trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm cùng nhau chủ động dẫn dắt công tác giảm nhẹ rủi ro thiên tai ở cộng đồng.
Đối tượng gián tiếp
• 13,192 người dân huyện TP Cần Thơ và Tỉnh Vĩnh Long (cac xã thuộc Kế Sách và TP Trà Vinh cũ) (20% tổng dân số của 6 xã mục tiêu trừ đi tổng số người hưởng lợi trực tiếp) sẽ được hưởng lợi gián tiếp từ sự đóng góp của dự án trong giảm thiểu tổn thất và thiệt hại (liên quan đến đất nông nghiệp, đất ở, đường sá, tài sản) do thiên tai và biến đổi khí hậu gây ra.
Hỗ trợ Mạng lưới Phụ nữ giảm thiểu rủi ro thiên tai thực hiện nghiên cứu về giảm thiểu rủi ro thiên tai lồng ghép giới
Dự án sẽ hỗ trợ các thành viên của Mạng lưới Phụ nữ Giảm nhẹ rủi ro thiên tai thực hiện nghiên cứu, qua đó góp phần nâng cao năng lực, vai trò và tiếng nói của phụ nữ trong lĩnh vực còn ít được họ tham gia ở cấp hoạch định chính sách. Thông qua quá trình nghiên cứu, các thành viên mạng lưới GNRRTT sẽ được tăng cường kỹ năng về thu thập và phân tích dữ liệu, thúc đẩy đối thoại chính sách và vận động xã hội, từ đó khẳng định vai trò lãnh đạo của phụ nữ trong công tác giảm nhẹ rủi ro thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu, và các hoạt động kinh tế xã hội khác của địa phương. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở quan trọng cho hoạt động 3.3 của dự án, hỗ trợ việc xây dựng khuyến nghị chính sách và định hướng nhân rộng các mô hình GNRRTT có lồng ghép giới tại Việt Nam. Nghiên cứu không chỉ đóng góp cho mục tiêu của dự án mà còn góp phần thúc đẩy chuyển đổi nhận thức và thực hành về bình đẳng giới trong quản lý rủi ro thiên tai, hướng tới một xã hội an toàn, công bằng và bền vững hơn cho tất cả mọi người.
Điều khoản tham chiếu này được xây dựng nhằm xác định mục tiêu, phương pháp, kết quả đầu ra dự kiến, kế hoạch triển khai và ngân sách liên quan đến việc triển khai nghiên cứu và tổ chức hội thảo công bố kết quả nghiên cứu nói trên.
Mục tiêu, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
• Đánh giá cam kết và năng lực của Việt Nam trong việc bảo vệ phụ nữ và trẻ em gái tại các cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, thông qua việc vận dụng Khung hành động Sendai về Giảm nhẹ rủi ro thiên tai và các chỉ số giảm thiểu rủi ro thiên tai nhạy cảm giới.
• Cung cấp thông tin, tạo cơ sở để các thành viên của Mạng lưới Phụ nữ GNRRTT tổ chức hội thảo chính sách, góp phần thúc đẩy lồng ghép giới trong quản lý rủi ro thiên tai quốc gia.
Phạm vi nghiên cứu
• Địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tập trung tại 6 xã dự án thuộc TP Cần Thơ và Tỉnh Vĩnh Long, và một số địa bàn lân cận có nguy cơ cao về thiên tai.
• Đối tượng nghiên cứu:
Chính quyền địa phương và đại diện cộng đồng địa phương
Thành viên của các Nhóm phát triển cộng đồng, đội Xung kích PCTT, thành viên mạng lưới PN GNRRTT
Cán bộ Hội Phụ nữ
• Thời gian thực hiện: Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2026
• Phạm vi nội dung:
Phân tích năng lực tổ chức và cộng đồng trong thực hiện các cam kết này
Xác định rào cản, thách thức, cơ hội và khuyến nghị thúc đẩy bình đẳng giới trong công tác GNRRTT
Đánh giá cam kết chính sách và thể chế của Việt Nam trong lồng ghép giới vào giảm nhẹ rủi ro thiên tai
Câu hỏi nghiên cứu
Mức độ cam kết của Việt Nam trong việc bảo vệ phụ nữ và trẻ em gái trước tác động của thiên tai hiện nay như thế nào?
Các chính sách, chương trình và cơ chế hiện hành đã lồng ghép giới trong quản lý rủi ro thiên tai đến mức độ nào, và còn những khoảng trống gì?
Năng lực của các tổ chức phụ nữ, nhóm cộng đồng và chính quyền địa phương trong việc triển khai các hoạt động giảm thiểu rủi ro thiên tai nhạy cảm giới ra sao?
Những rào cản và thách thức nào đang hạn chế việc thực hiện cam kết về giới trong GNRRTT ở Việt Nam?
Những bài học và khuyến nghị chính sách nào có thể giúp tăng cường lồng ghép giới, phù hợp với Khung hành động Sendai và định hướng phát triển bền vững quốc gia?
Kết quả đầu ra
01 báo cáo nghiên cứu chuyên đề về cam kết và năng lực của Việt Nam trong bảo vệ phụ nữ và trẻ em gái tại các cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, dựa trên Khung hành động Sendai và các chỉ số GNRRTT nhạy cảm giới
Báo cáo tóm tắt chính sách trình bày các phát hiện chính và khuyến nghị nhằm tăng cường lồng ghép giới trong quản lý rủi ro thiên tai ở Việt Nam
01 Hội thảo chính sách quốc gia do Mạng lưới Phụ nữ Giảm nhẹ rủi ro thiên tai chủ trì, quy tụ các bên liên quan để thảo luận và đề xuất hành động thúc đẩy lồng ghép giới trong các chương trình, kế hoạch GNRRTT
Phương pháp thực hiện
• Công tác thu thập các thông tin và dữ liệu của hoạt động nêu trên sẽ do các chuyên gia tư vấn tư vấn thực hiện, với sự hỗ trợ kỹ thuật và giám sát của cán bộ AFV. Một nhóm tư vấn độc lập sẽ được tuyển dụng để tiến hành các công việc như thiết kế công cụ thu thập thông tin, tập huấn cho cán bộ, tình nguyện viên địa phương, tổng hơp, phân tích số liệu và viết báo cáo nghiên cứu.
• Phương pháp luận cho nghiên cứu sẽ do nhóm tư vấn lựa chọn đề xuất và thảo luận với AFV khi bắt đầu triển khai để có những điều chỉnh cần thiết. Nghiên cứu sẽ sử dụng hai nguồn thông tin chính là thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp. Thông tin thứ cấp được thu thập từ chính quyền địa phương và các đối tác của ActionAid- AFV. Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp trong quá trình khảo sát thực địa thông qua hai phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp nhằm xây dựng cơ sở lý luận, khung phân tích và bối cảnh chính sách cho nghiên cứu về cam kết và năng lực của Việt Nam trong bảo vệ phụ nữ và trẻ em gái tại các cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi thiên tai và biến đổi khí hậu.
Mục đích của nghiên cứu tài liệu thứ cấp:
• Tổng hợp và phân tích các chính sách, chiến lược và kế hoạch quốc gia của Việt Nam liên quan đến GNRRTT, bình đẳng giới, và ứng phó biến đổi khí hậu
• Đối chiếu cam kết của Việt Nam với các chuẩn mực và khung hành động quốc tế, đặc biệt là Khung hành động Sendai (2015–2030), Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs), và Công ước CEDAW
• Xác định mức độ lồng ghép giới trong các văn bản pháp lý, chương trình hành động và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan
• Làm rõ các kết quả và khoảng trống nghiên cứu trước đây, nhằm hỗ trợ thiết kế công cụ và định hướng phân tích dữ liệu sơ cấp
Nguồn tài liệu và dữ liệu thứ cấp:
• Các công trình nghiên cứu học thuật và báo cáo địa phương: nghiên cứu tình huống (case studies), luận án, báo cáo đánh giá dự án tại TP Cần Thơ, Tỉnh Vĩnh Long và các địa phương khác thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
• Văn bản chính sách quốc gia: Luật Phòng chống thiên tai (2013, sửa đổi 2020), Chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Chiến lược bình đẳng giới quốc gia 2021–2030; Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Khung Sendai
• Tài liệu của các cơ quan nhà nước: Bộ NN&MT, Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Cục Đê điều và Phòng chống thiên tai, UBND TP Cần Thơ, Tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
• Báo cáo và nghiên cứu của các tổ chức: AFV, ActionAid UN Women, các đối tác của BfdW, UNDP, UNDRR, ADB, CARE, Oxfam, và JICA liên quan đến giới và quản lý rủi ro thiên tai tại Việt Nam
Phương pháp và nội dung phân tích dữ liệu:
• Phân loại tài liệu theo 3 nhóm chính: (i) chính sách và thể chế; (ii) năng lực tổ chức và thực thi; (iii) tác động giới trong thiên tai
• Đánh giá nội dung dựa trên các chỉ số GNRRTT nhạy cảm giới như:
Cơ chế tiếp cận thông tin, nguồn lực và dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ, trẻ em gái
Mức độ tham gia của phụ nữ trong cơ chế ra quyết định về GNRRTT
Sự tích hợp yếu tố giới trong ngân sách, kế hoạch và đào tạo GNRRTT
• So sánh đối chiếu giữa các chính sách, kết quả thực hiện và cam kết quốc tế của Việt Nam